Hiển thị các bài đăng có nhãn Tai lieu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tai lieu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 22 tháng 9, 2014

Kích thước thực , Kích thước giới hạn
Kích thước thực: là kích thước được đo trực tiếp trên chi tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất có thể được. Trong thực tế không phải lúc nào cũng xác định được kích thước thực một cách chính xác vì vậy người ta cho phép một quan niệm: kích thước thực là kích thước xác định bằng cách đo với sai số cho phép. Kích thước thực được ký hiệu như sau: - Dt : kích thước thực của chi tiết lỗ. - dt: kích thước thực của chi tiết trục. Khi gia công chế tạo khó có thể đạt được kích thước thực một cách hoàn toàn đúng như kích thước danh nghĩa. Sai lệch giữa kích thước thực và kích thước trong thiết kế phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong chế tạo như : độ cứng vững của máy, dao, dụng cụ đo, độ chính xác của máy, cách gá lắp….Độ lớn sai lệch cho phép kích thước của chi tiết phụ thuộc vào mức độ chính xác yêu cầu của chi tiết và chức năng hoạt động của nó. Kích thước giới hạn: Khi gia công các kích thước của chi tiết, người thiết kế cần quy định một giới hạn phạm vi cho phép của sai số trên kích thước đó. Phạm vi cho phép đó được giới hạn bởi hai kích thước quy định gọi là kích thước giới hạn. Kích thước giới hạn được ký hiệu như sau: + Dmax, dmax : Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và trục. + Dmin, dmin : Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và trục. Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của chi tiết đạt được yêu cầu nằm trong phạm vi đó. Phạm vi cho phép được quy định sao cho chi tiết đạt được tính lắp lẫn về kích thước. Như vậy để chi tiết đạt yêu cầu khi thỏa các điều kiện sau: Dmax ≥ Dt ≥ Dmin dmax ≥ dt ≥ dmin

Kích thước thực , Kích thước giới hạn

By: Unknown on: 16:56
DUNG SAI
Trong quá trình chế tạo các chi tiết, kích thước thực tế được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn. Phạm vi sai số cho phép này được gọi là dung sai. Vậy dung sai là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất. Dung sai ký hiệu là IT và tính theo công thức: Đối với chi tiết lỗ : ITD = Dmax - Dmin Đối với chi tiết trục : ITd = dmax - dmin Chú ý : Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất. Chính vì điều này dung sai bao giờ cũng có một giá trị dương ( IT > 0 ). Trị số dung sai càng lớn, độ chính xác của chi tiết càng thấp và ngược lại khi trị số dung sai nhỏ bao giờ độ chính xác của chi tiết cũng cao hơn. Chi tiết gia công chỉ đạt yêu cầu khi thỏa mãn điều kiện sau: dmax ≥ dt ≥ dmin Dmax ≥ Dt ≥ Dmin Dt và dt : Kích thước thực của lỗ và trục. Thí dụ : Chi tiết lỗ có kích thước danh nghĩa D = 60mm, kích thước giới hạn lớn nhất Dmax = 60,052mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất Dmin = 60,028mm. Tính dung sai chi tiết và nếu gia công chi tiết đạt kích thước 60,00mm thì chi tiết có đạt yêu cầu không ? + Dung sai chi tiết ITD = Dmax - Dmin = 60,052 - 60,028 = 0,024mm + Kích thước chế tạo đạt là kích thước thực 60,00mm Ta có Dt = 60,00mm < Dmin = 60,028mm Như vậy chi tiết không đạt yêu cầu về dung sai.

DUNG SAI

By: Unknown on: 16:55
KHÁI NIỆM VỀ LẮP GHÉP
Thông thường nếu các chi tiết máy đứng riêng lẽ thì không có một công dụng gì. Nhưng khi được tổ hợp chúng lại với nhau, lúc này các chi tiết mới phát huy công dụng. Thí dụ: Trục lắp vào ổ trục mới có khả năng truyền chuyển động quay tròn, truyền lực…tất cả sự lắp ghép, tổ hợp này tạo thành mối ghép. Trong các mối ghép có những kích thước, bề mặt mà căn cứ vào đó để lắp ghép các chi tiết máy với nhau. Bề mặt các kích thước đó được gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép. Các mặt lắp ghép cũng có thể là mặt hình trụ, cũng có thể là mặt phẳng và bao giờ cũng gồm có mặt của chi tiết bao ngoài và mặt của chi tiết bị bao. Chi tiết bao ngoài còn gọi là chi tiết lỗ và chi tiết bị bao gọi là chi tiết trục. Mỗi mối ghép bất kỳ nào đều có cùng một kích thước danh nghĩa cho cả hai chi tiết và gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép. Đặc tính của lắp ghép được xác định bởi hiệu số của kích thước bao và kích thước bị bao trong lắp ghép. + Nếu hiệu số đó có giá trị dương thì mối ghép đó là mối ghép có độ hở. + Nếu hiệu số này có giá trị âm thì mối ghép đó là mối ghép có độ dôi. Tiêu chuẩn TCVN 2244 – 77 mối ghép được chia ra làm ba loại : Mối lắp ghép có độ hở, mối lắp ghép có độ dôi và mối lắp ghép trung gian.

KHÁI NIỆM VỀ LẮP GHÉP

By: Unknown on: 16:54
Lắp ghép có độ hở.
Lắp ghép có độ hở hay còn gọi là lắp lỏng, trong mối ghép này kích thước của lỗ luôn lớn hơn kích thước của trục. Độ hở trong mối ghép có thể hiểu là sự tự do dịch chuyển tương đối với nhau giữa hai chi tiết trong mối lắp. Độ hở càng lớn thì khả năng dịch chuyển tương đối càng nhiều và ngược lại. Độ hở trong mối ghép là hiệu số giữa kích thước của lỗ và kích thước của trục được ký hiệu là S. S = D – d Các kích thước thực tế của chi tiết dao động trong giới hạn dung sai đã cho nên độ hở cũng sẽ dao động trong một phạm vi nhất định. Nếu khi lắp một chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất là Dmax với kích thước trục có kích thước giới hạn nhỏ nhất dmin thì độ hở lớn nhất sẽ là : Smax. Độ hở lớn nhất là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục hoặc là hiệu số đại số giữa sai lệch giới hạn trên của lỗ và sai lệch giới hạn dưới của trục. Smax = Dmax – dmin = ES - ei Ngược lại nếu khi lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ hở nhỏ nhất = Smin. Độ hở nhỏ nhất là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và kích thước giới hạn lớn nhất của trục hoặc là hiệu số đại số giữa sai lệch giới hạn dưới của lỗ và sai lệch giới hạn trên của trục. Smin = Dmin - dmax = EI - es Vậy độ hở trung bình của mối ghép Stb là trung bình cộng giữa độ hở lớn nhất và độ hở nhỏ nhất. Để đánh giá độ chính xác của mối ghép người ta dùng khái niệm dung sai của mối ghép đó chính là dung sai độ hở trong mối ghép có độ hở.

Lắp ghép có độ hở.

By: Unknown on: 16:53
Lắp ghép có độ dôi
Lắp ghép có độ dôi là loại lắp ghép mà trong đó kích thước lỗ luôn nhỏ hơn kích thước trục. Độ dôi của mối lắp thể hiện tính chất cho sự cố định tương đối giữa các chi tiết trong mối lắp. Độ dôi càng lớn thì tính cố định trong mối lắp càng bền chặt và ngược lại. Vậy : Độ dội trong mối lắp là hiệu số giữa kích thước của chi tiết trục và kích thước của chi tiết lỗ. Trong các mối lắp ghép, độ dôi được ký hiệu là N : N = d – D Hay N = - ( D – d ) = - S Cũng như mối ghép có độ hở khi lắp chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất thí được mối ghép có độ dôi lớn nhất Nmax : Vậy : Độ dôi lớn nhất là hiệu số dương giũa kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục và kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch trên của trục và sai lệch dưới của lỗ. Nmax = dmax - Dmin = es – EI Và ngược lại khi lắp chi tiết trục có giới hạn nhỏ nhất với chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ dôi nhỏ nhất Nmin . Vậy : Độ dôi nhỏ nhất là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục và kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ Hoặc là hiệu địa số giữa sai lệch dưới của trục và sai lệch trên của lỗ. Nmin = dmin - Dmax = ei - ES Từ hai kết quả trên ta có độ dôi trung bình Ntb là trung bình cộng giữa độ dôi lớn nhất và độ dôi nhỏ nhất.

Lắp ghép có độ dôi

By: Unknown on: 16:52
LẮP GHÉP TRUNG GIAN
Lắp ghép trung gian là loại lắp ghép ở giữa lắp ghép có độ dôi và lắp ghép có độ hở. Trong mối lắp này phụ thuộc vào kích thước thực tiết của chi tiết lỗ và chi tiết trục ( nằm trong phạm vi dung sai cho phép ) mà mối lắp có độ dôi hay có độ hở. Cũng như các loại lắp ghép kể trên nếu khi lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết trục có giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ hở Smax : Độ hở lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục hoăc là hiệu số đại số giữa sai lệch trên của lỗ và sai lệch dưới của trục. Smax = Dmax - dmin = ES - ei Ngược lại nếu lắp ghép mà chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ dôi lớn nhất trong mối lắp ghép trung gian: Độ dôi lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn lớn nhất của trục và kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ hoặc là hiệu số đại số giữa sai lệch trên của trục và sai lệch dưới của lỗ. Nmax = dmax - Dmin = es - EI Dung sai của lắp ghép trung gian là dung sai độ hở hoặc dung sai độ dôi và bằng tổng độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và dung sai của trục. ITs = ITN = Nmax + Smax = ITD + ITd Nếu lắp ghép có độ hở lớn nhất lớn hơn độ dôi lớn nhất thì lắp thì mối ghép có độ hở trung bình. Độ hở trung bình bằng nửa hiệu số giữa độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất. Nếu lắp ghép có độ dôi lớn nhất lớn hơn độ hở lớn nhất thì lắp ghép có độ dôi trung bình. Độ dội trung bình bằng nửa hiệu số giữa độ dôi lớn nhất và độ hở lớn nhất.

LẮP GHÉP TRUNG GIAN

By: Unknown on: 16:51
KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH TẠO PHOI DO TIỆN.
Các chi tiết máy đều được chế tạo từ phôi. Phôi là một đối tượng sản xuất mà từ đó với phương pháp làm thay đổi hình dạng, kích thước, độ nhám và nhiều khi cả tính chất của vật liệu ta có được chi tiết cần gia công. Lớp kim loại cần lấy đi trên bề mặt của phôi trong quá trình cắt gọt được gọi là lượng dư gia công. Trong quá trình cắt gọt trên máy tiện thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động : chuyển động quay tròn của trục chính và chuyển động tịnh tiến của bàn dao. Chuyển động quay tròn của trục chính cũng là chuyển động quay tròn của phôi, chuyển động này tiêu thụ phần lớn công suất của máy. Chuyển động tịnh tiến bao gồm : chuyển động tiến dọc theo đường tâm của phôi; chuyển động tiến ngang có phương vuông góc với đường tâm của phôi; chuyển động nghiêng so với đường tâm của phôi ( tiện côn ) và chuyển động theo một quỹ đạo cong khi tiện chép hình. Qua trình cắt gọt kim loại kèm theo những hiện tượng vật lý như biến dạng dẻo, biến dạng đàn hồi của phôi, sự tỏa nhiệt, tạo phoi bám trên phần tham gia cắt gọt của dụng cụ. Những hiện tượng này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm việc các dụng cụ cắt và chất lượng sản phẩm.Trong kỹ thuật tiện thông thường người ta sử dụng nhiều dụng cụ cắt gọt khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu gia công nhưng về cơ bản là giống nhau. Dụng cụ cắt đơn giản nhất là dao tiện. Phần cắt gọt của dao có hình dáng như cái nêm. Dưới tác dụng của lực P do máy truyền dao sẽ cắt sâu vào bề mặt của phôi và ép nó lại. Trong lớp kim loại bị dồn ép này xuất hiện ứng xuất trong, trong quá trình dao tiếp tục cắt sâu vào phôi và khi ứng suất trong vượt quá ứng suất cho phép liên kết giữa các phân tử kim loại thì phần tử bị nén sẽ bị tách ra và dịch chuyển lên trên theo mặt trước của dao. Chuyển động tiếp theo của dao sẽ tạo nên phoi bằng cách nén, tách và làm dịch chuyển các phần tử kim loại kế tiếp. Phoi xếp được hình thành khi chúng ta gia công các loại vật liệu cứng và ít dai với tốc độ cắt nhỏ. Phoi bậc được tạo thành khi gia công các loại thép có độ cứng vừa phải, gia công vật liệu nhôm và các hợp kim của nhôm với tốc độ cắt trung bình. Loại phoi này có dạng sợi mặt dưới nhẵn và mặt trên có hình răng cưa. Phoi dây được tạo thành khi gia công các loại thép mềm, đồng , chì thiếc và một số loại vật liệu dẻo với tốc độ cắt lớn. Loại phoi này có dạng dây dài hoặc dây xoắn. Phoi vụng được tạo thành khi gia công các loại vật liệu dòn như gang, đồng thanh, loại phoi này gồm những hạt nhỏ tách rời nhau.

KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH TẠO PHOI DO TIỆN.

By: Unknown on: 16:50
VẬT LIỆU CHẾ TẠO DAO Phần làm việc của dụng cụ cắt gọt trong đó có dao tiện phải đạt các yêu cầu về cơ lý như sau : Phải là vật liệu có độ cứng cao, độ bền nhiệt ở điều kiện nhiệt độ cao, tính chịu mòn cao và độ dai cao để chống lại tải trọng va đập trong quá trình cắt gọt. Để chế tạo các dụng cụ cắt gọt thông thường người ta chọn thép gió, đây là loại thép hợp kim dụng cụ chứa từ 6- 18% vonfram và từ 3- 4,6% crom và một số nguyên tố khác. Thép gió được dùng rộng rãi hiện nay là P9 ( 9% vonfram ), P6 M5 ( 5% molipđen ), P9K5 ( 5% coban) v.v…Thép gió chịu được nhiệt độ 6500C. Thép hợp kim và gốm với hình dạng kích thước đa dạng dùng để chế tạo dụng cụ cắt gọt làm việc với tốc độ cắt rất cao. Loại hợp kim này chịu được điều kiện ở nhiệt độ 10000C. Khi gia công cắt gọt gang và các kim loại màu thép làm dao thường dùng các loại hợp kim cứng thuộc nhóm có chứa vonfram- coban ( BK ) thí dụ : BK8 ( 8% coban, 92% cacbit vonfram ) dùng để gia công thô còn BK6 dùng gia công tinh và bán tinh. Đối với thép và các vật liệu khác được gia công bằng các loại dụng cụ cắt chế tạo từ nhóm titan- vonfram- coban (TK ) thí dụ : T15K6 ( 15% titan, 6% coban và 79% cacbit vonfram ) dùng gia công tinh và bán tinh.

VẬT LIỆU CHẾ TẠO DAO

By: Unknown on: 16:49
SỰ MÒN DAO,CÁCH MÀI
Trong quá trình cắt gọt, ma sát giữa phoi và mặt trước của dao, giữa mặt sau chính và vật gia công làm cho phần làm việc của dao bị mài mòn. Dao mòn sẽ làm giảm năng suất, độ chính xác và chất lượng của chi tiết gia công. Vì vậy khi dao tiện bị mòn người thợ phải mài lại dao. Dao tiện thường được mài bằng máy mài hai đá. Một bên lắp đá corunđum điện phân dùng mài dao thép gió, bên còn lại lắp đá cacbit silic màu xanh dùng để mài dao làm bằng hợp kim cứng. Để bảo đảm được vị trí cố định của dao khi mài trên máy phải có lắp bệ tỳ. Trong quá trình mài dao được ấn nhẹ vào đá và đồng thời di chuyển dọc theo mặt làm việc của đá. Làm như vậy thì mặt đá mới mòn đều và mặt cần mài được phẳng. Dao tiện được mài theo một trình tự nhất định: trước tiên mài mặt sau chính và mặt sau phụ, sau đó mới mài đến mặt trước. Chỗ giao nhau giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ phải mài vát nhẹ hoặc bo tròn. Sau khi mài thô cần phải mài bóng lại các mặt trước và sau của dao để bảo đảm cho lưỡi cắt thẳng và tăng tuổi thọ dao. Hình dáng hình học của dao được kiểm tra bằng dưỡng chuyên dùng, bằng thước đo góc vạn năng hoặc thước đo góc chuyên dùng.

SỰ MÒN DAO,CÁCH MÀI

By: Unknown on: 16:48
DUNG SAI BẠC ĐẠN
1- Khái niệm về bạc đạn - Bạc đạn là một bộ phận máy được tiêu chuẩn hóa, độ chính xác cao. Bạc đạn được dùng nhiều trong các máy và dụng cụ máy vì ma sát trong bạc đạn là ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với ma sát trong các ổ trượt. - Tùy theo kết cấu và khả năng chịu tải mà người ta phân biệt các loại bạc đạn: bạc đạn đỡ, bạc đạn đỡ chặn hoặc bạc đạn chặn. Bạc đạn đỡ chịu được lực tác dụng thẳng góc với trục.Con lặn của bạc đạn đỡ có dạng cầu hoặc trụ.

- Bạc đạn đỡ chặn chịu được lực tác dụng thẳng góc và chịu được lực dọc trục. Con lăn của loại bạc đạn này có dạng hình cầu hoặc hình côn.

- Bạc đạn chặn chịu được lực tác dụng dọc trục, con lăn trong ở lăn chặn có dạng hình cầu ( thường gọi là bạc chà ).

2- Cấp chính xác của bạc đạn Theo tiêu chuẩn VN – TCVN 1480-84 quy định có 5 cấp chính xác của bạc đạn như sau : 0, 6, 5, 4, 2 với độ chính xác được xếp theo thứ tự tăng dần với cấp 0 là cấp thấp nhất, cấp 2 là cấp cao nhất. Cấp chính xác được ghi trên đầu số hiệu của bạc đạn. Ví dụ : 6203 là loại bạc đạn cỡ 203 cấp chính xác 6.

DUNG SAI BẠC ĐẠN

By: Unknown on: 16:47

 

Our Team Members

Copyright © icokhi.blogspot.com | Designed by Templateism.com | WPResearcher.com